Kyushu · Tỉnh Fukuoka
Tổng quan khu nhà
沖台二丁目 là khu nhà cho thuê UR tại Tỉnh Fukuoka (〒804-0064). Giao thông: JR鹿児島本線 · ga 戸畑 · đi bộ 13–14 phút. 160 căn · 1DK~3DK/44㎡~67㎡ · 40 năm–42 năm. Hiện có 4 phòng trống, tổng chi phí tháng từ ¥48.100.
- Thời gian quản lý
- 40 năm–42 năm
- Số tầng cao nhất
- Tầng 5
- Số loại bố trí phòng
- 2 loại bố trí
- Tổng số căn hộ
- 160 căn
Thông tin chung cư
- Mã bưu chính
- 〒804-0064
- Địa chỉ
- 福岡県 北九州市戸畑区沖台2丁目1番 ほか
- Giao thông đi lại
- JR鹿児島本線 · ga 戸畑 · đi bộ 13–14 phút
- JR鹿児島本線 · ga 九州工大前 · đi bộ 28–30 phút
- JR鹿児島本線 · ga 枝光 · đi bộ 29–30 phút
Vui lòng xem trang UR chính thức để biết thời gian theo từng tòa.
- Tiền nhà chính thức (Phí quản lý)
- 43,200円~64,600円 (2,900円)
- Kết cấu tòa nhà
- —
- Ký hiệu bố trí phòng chính thức
- 1DK~3DK/44㎡~67㎡Xem hướng dẫn sơ đồ nhà (madori)
Mã bưu chính dựa trên dữ liệu Bưu điện Nhật Bản 31 thg 7, 2026 →
Khuyến mại và ưu đãi UR
Tính đến ngày 14 tháng 8, một số phòng trống áp dụng chương trình ưu đãi dành cho sống gần gia đình.
Thông tin bãi đỗ xe khu nhà UR 沖台二丁目
Kiểm tra ngày 13 tháng 8 (bắt đầu sử dụng từ tháng 9 năm 2026), bãi đỗ xe của khu nhà có giá ¥8.470/tháng hiện đã kín chỗ.
Hướng và tiện ích sống của phòng trống tại khu UR 沖台二丁目
Tính đến 14 tháng 8, trường tiểu học và trung học cơ sở nằm trong vòng 10 phút đi bộ. Khu nhà có các tiện ích như công viên trong khu, công viên trong vòng 5 phút đi bộ và mảng xanh gần đó. Các phòng trống hiện tại có căn được trang bị phòng tắm và nhà vệ sinh riêng, khu rửa mặt riêng và hâm nóng lại bồn tắm.
Môi trường sống theo mùa quanh 沖台二丁目
Vào giữa mùa hè (nhiệt độ cao trung bình tháng 8: 31,9°C), khu vực này nóng hơn mức chung toàn quốc. Trong tỉnh Fukuoka, mức này ở mức trung bình. Nên chọn nhà với dự tính sẽ dùng điều hòa; khi xem nhà, hãy kiểm tra máy đã được lắp hay chưa và dự trù chi phí làm mát mùa hè. Vào mùa đông (nhiệt độ thấp trung bình tháng 1: 2,8°C), khu vực này ôn hòa hơn mức chung toàn quốc. Mức này cũng ôn hòa hơn trong tỉnh Fukuoka. Cảm nhận thực tế tùy từng căn, vì vậy cũng nên kiểm tra thiết bị sưởi, cửa sổ và khả năng cách nhiệt.
Nguồn: số liệu khí hậu chuẩn 1991–2020 của JMA (Here UR xử lý)
Số tầng cao nhất được hiển thị dựa trên thông tin tòa nhà đã xác nhận. Số loại bố trí phòng là các thiết kế từng được niêm yết tại khu nhà này.