Kyushu · Tỉnh Fukuoka
Tổng quan khu nhà
ルネス相生町 là khu nhà cho thuê UR tại Tỉnh Fukuoka (〒806-0044). Giao thông: 筑豊電気鉄道 · ga 森下 · đi bộ 13 phút. 30 căn · 2DK~3DK/41㎡~54㎡ · 31 năm. Hiện chưa có phòng trống.
- Thời gian quản lý
- 31 năm
- Số tầng cao nhất
- Tầng 7
- Số loại bố trí phòng
- —
- Tổng số căn hộ
- 30 căn
Thông tin chung cư
- Mã bưu chính
- 〒806-0044
- Địa chỉ
- 福岡県 北九州市八幡西区相生町13番31
- Giao thông đi lại
- 筑豊電気鉄道 · ga 森下 · đi bộ 13 phút
- 筑豊電気鉄道 · ga 今池 · đi bộ 13 phút
- JR鹿児島本線 · ga 黒崎 · đi xe buýt 18 phút · xuống tại 竹末 · đi bộ 2 phút
- Tiền nhà chính thức (Phí quản lý)
- 39,300円~55,600円 (3,600円)
- Kết cấu tòa nhà
- —
- Ký hiệu bố trí phòng chính thức
- 2DK~3DK/41㎡~54㎡Xem hướng dẫn sơ đồ nhà (madori)
Mã bưu chính dựa trên dữ liệu Bưu điện Nhật Bản 31 thg 7, 2026 →
Thông tin bãi đỗ xe khu nhà UR ルネス相生町
Kiểm tra ngày 13 tháng 8 (bắt đầu sử dụng từ tháng 9 năm 2026), bãi đỗ xe của khu nhà có giá ¥7.480/tháng hiện đã kín chỗ.
Môi trường sống theo mùa quanh ルネス相生町
Vào giữa mùa hè (nhiệt độ cao trung bình tháng 8: 31,9°C), khu vực này nóng hơn mức chung toàn quốc. Trong tỉnh Fukuoka, mức này ở mức trung bình. Nên chọn nhà với dự tính sẽ dùng điều hòa; khi xem nhà, hãy kiểm tra máy đã được lắp hay chưa và dự trù chi phí làm mát mùa hè. Vào mùa đông (nhiệt độ thấp trung bình tháng 1: 2,8°C), khu vực này ôn hòa hơn mức chung toàn quốc. Mức này cũng ôn hòa hơn trong tỉnh Fukuoka. Cảm nhận thực tế tùy từng căn, vì vậy cũng nên kiểm tra thiết bị sưởi, cửa sổ và khả năng cách nhiệt.
Nguồn: số liệu khí hậu chuẩn 1991–2020 của JMA (Here UR xử lý)
Số tầng cao nhất được hiển thị dựa trên thông tin tòa nhà đã xác nhận. Số loại bố trí phòng là các thiết kế từng được niêm yết tại khu nhà này.