THE CHEAPEST UR

Here UR

つくば・二の宮第二(つくば・にのみやだい2)

Kanto · Tỉnh Ibaraki

Tổng quan khu nhà

つくば・二の宮第二 là khu nhà cho thuê UR tại Tỉnh Ibaraki (〒305-0051). Giao thông: つくばエクスプレス · ga つくば · đi xe buýt 7 phút · đi bộ 7–8 phút. 89 căn · 1LDK~4LDK/54㎡~86㎡ · 33 năm–34 năm. Hiện chưa có phòng trống.

Thời gian quản lý
33 năm–34 năm
Số tầng cao nhất
Tầng 5
Số loại bố trí phòng
—
Tổng số căn hộ
89 căn

Thông tin chung cư

Mã bưu chính
〒305-0051
Địa chỉ
茨城県 つくば市二の宮4-13-1
Giao thông đi lại
  • つくばエクスプレス · ga つくば · đi xe buýt 7 phút · đi bộ 7–8 phút
  • JR常磐線 · ga ひたち野うしく · đi xe buýt 13 phút · đi bộ 7–8 phút
  • つくばエクスプレス · ga 研究学園 · đi bộ 81 phút

Vui lòng xem trang UR chính thức để biết thời gian theo từng tòa.

PDF chính thức của UR về thời gian đi bộ theo từng tòa

Tiền nhà chính thức (Phí quản lý)
60,800円~93,300円 (5,500円)
Kết cấu tòa nhà
Bê tông cốt thép (RC)Xem hướng dẫn về kết cấu tòa nhà
Ký hiệu bố trí phòng chính thức
1LDK~4LDK/54㎡~86㎡Xem hướng dẫn sơ đồ nhà (madori)

Mã bưu chính dựa trên dữ liệu Bưu điện Nhật Bản 31 thg 7, 2026 →

Thông tin bãi đỗ xe khu nhà UR つくば・二の宮第二

Kiểm tra ngày 13 tháng 8 (bắt đầu sử dụng từ tháng 9 năm 2026), bãi đỗ xe của khu nhà có giá ¥5.500/tháng và còn 14 chỗ. Có thể sử dụng bãi đỗ xe của khu nhà lân cận.

Môi trường sống theo mùa quanh つくば・二の宮第二

Vào giữa mùa hè (nhiệt độ cao trung bình tháng 8: 30,6°C), khu vực này ở mức trung bình toàn quốc. Trong tỉnh Ibaraki, mức này ở mức trung bình. Để chuẩn bị cho những ngày nóng, hãy kiểm tra điều hòa có được lắp sẵn hay không và dự trù chi phí làm mát mùa hè. Vào mùa đông (nhiệt độ thấp trung bình tháng 1: -2,8°C), khu vực này ở mức trung bình toàn quốc. Mức này cũng ở mức trung bình trong tỉnh Ibaraki. Cảm nhận thực tế tùy từng căn, vì vậy cũng nên kiểm tra thiết bị sưởi, cửa sổ và khả năng cách nhiệt.

Nguồn: số liệu khí hậu chuẩn 1991–2020 của JMA (Here UR xử lý)

Lối đi chính thức của UR + dữ liệu đường sắt

Thông tin tiếp cận đường sắt

N02-2025

東日本旅客鉄道 · 常磐線

ga ひたち野うしく(ひたちのうしく)

Thời gian di chuyển
đi xe buýt 13 phút · đi bộ 7–8 phút

Số tầng cao nhất được hiển thị dựa trên thông tin tòa nhà đã xác nhận. Số loại bố trí phòng là các thiết kế từng được niêm yết tại khu nhà này.